Tổ bộ môn

NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ 1 - NIÊN HỌC 2020-2021

Phan Thanh Tieng
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ 1 - NIÊN HỌC 2020-2021

NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA  CUỐI HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2020 – 2021

MÔN VẬT LÝ

KHỐI 10:

LÝ THUYẾT: Từ bài 1 đến hết bài ngẫu lực.

BÀI TẬP: gồm các dạng toán sau

  1. Lực hấp dẫn (mức độ biết).
  2. Lực đàn hồi (mức độ hiểu).
  3. Quy tắc momen lực (mức độ vận dụng thấp). Đối với ban A, A1: có cho khối lượng của thanh; đối với ban B, D: không cho khối lượng của thanh.
  4. Định luật II Newton (mức độ vận dụng cao). Đối với ban A, A1: có lực ma sát trên mặt phẳng nghiêng và lực kéo cùng chiều chuyển động; đối với ban B, D: có lực ma sát trên mặt phẳng ngang và lực kéo cùng chiều chuyển động.

 

KHỐI 11:

LÝ THUYẾT: Hết chương I, II, III (theo câu hỏi trong đề cương, Câu 4: bỏ đặc điểm của đường sức điện, bỏ cả câu 16, Câu 17: bỏ lớp chuyển tiếp p-n).

BÀI TẬP: gồm các dạng toán sau

  1. Điện năng và công suất điện (mức độ biết).
  2. Tính công của lực điện trường, điện thế và hiệu điện thế (mức độ hiểu).
  3. Xác định cường độ điện trường tổng hợp (mức độ vận dụng thấp).
  4. Đối với ban cơ bản A, A1: Áp dụng định luật Ohm cho mạch kín có chứa bộ nguồn, bộ điện trở ngoài có 4 điện trở, gồm vôn kế, ampe kế, bình điện phân, đèn. Đối với ban cơ bản B, D: bộ điện trở ngoài có 3 điện trở và không có chứa bóng đèn. (mức độ vận dụng cao).

KHỐI 12:

Lý thuyết: Ba chương đầu

CẤU TRÚC ĐỀ:

Khối 10 và khối 11: kiểm tra bằng hình thức tự luận.

  1. Phần chung cho tất cả các ban: 7,5 điểm.

Gồm có:

  • 4 câu lý thuyết (5 điểm), trong đó có 1 điểm vận dụng vào đời sống.

Câu 1: 1 điểm lý thuyết.

Câu 2: 1 điểm lý thuyết.

Câu 3: 1 điểm lý thuyết + 0,5 điểm vận dụng vào thực tế

Câu 4: 1 điểm lý thuyết + 0,5 điểm vận dụng vào thực tế

  • 2 bài toán dạng 1 và dạng 2: mỗi bài 1 điểm.

Câu 5: Bài toán mức độ nhận biết, 1 điểm.

Câu 6: Bài toán mức độ hiểu, 1,5 điểm.

B. Phần riêng: 2,5 điểm

* Gồm 2 bài toán dạng 3 và dạng 4 khác nhau giữa 2 ban. Mỗi bài 1,5 điểm.

Ban A và A1:

Câu 7: Bài toán mức độ vận dụng thấp. (1,5 điểm).

Câu 8: Bài toán mức độ vận dụng cao. (1 điểm).

Ban B, D:

Câu 7: Bài toán mức độ vận dụng thấp. (1,5 điểm).

Câu 8: Bài toán mức độ vận dụng thấp. (1 điểm).

 

KHỐI 12:

A. Trắc nghiệm (35 phút) gồm 28 câu (7 điểm).

B. Tự luận (15 phút) gồm 6 bài toán. (3 điểm)

 

Ma trận đề kiểm tra dành cho 12 ban A và ban A1.

STT

Kiến thức

Biết

Vận dụng thấp

1

Con lắc lò xo dao động theo phương ngang không có ma sát và dao động điều hòa

3

2

2

Tổng hợp dao động

3

1

3

Sóng cơ

3

1

4

Giao thoa

3

1

5

Sóng dừng

2

1

7

Điện xoay chiều (chương 3).

6

2

 

TỔNG

20

8

 

Ma trận đề kiểm tra dành cho 12 ban cơ bản B, D và ban Khoa học xã hội giống nhau.

STT

Kiến thức

Biết

1

Con lắc lò xo dao động theo phương ngang không có ma sát và dao động điều hòa

5

2

Tổng hợp dao động

4

3

Sóng cơ

4

4

Giao thoa

4

5

Sóng dừng

3

7

Điện xoay chiều (chương 3).

8

 

TỔNG

28

Tự luận: (3 điểm):

Ban A, A1, B, D: 6 bài toán hiểu.

Bài 1 và bài 2: Con lắc lò xo, dao động điều hòa: Công thức 0,25 điểm; kết quả 0,25 điểm.

Bài 3 và bài 4: Chương 2: Công thức 0,25 điểm; kết quả 0,25 điểm.

Bài 5 và bài 6: Điện xoay chiều. Công thức 0,25 điểm; kết quả 0,25 điểm.

 

Ban Khoa học xã hội:

6 bài toán có thang điểm giống như ban A nhưng chỉ có 1 bước thế số.

Mỗi bài toán ghi công thức 0,25 điểm còn lại là điểm kết quả.